Báo Cáo Của HĐQT Tại Đại Hội Cổ Đông Năm 2009
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH Số:/BC-ĐHCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tựdo - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 02tháng 04năm2009 |
BÁO CÁO
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG NĂM 2009
Năm 2008 là năm nước ta gặp nhiều khó khăn như: Những tháng đầu năm lạm phát, giá cả tăng cao, nhập siêu lớn đã tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, cùng với thiên tai dịch bệnh, gây nhiều thiệt hại và khó khăn đối với sản xuất và đời sống của nhân dân. Thực trạng này đã ảnh hưởng trực tiếp bất lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng. Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và CBCN-LĐ, sự chỉ đạo kiên quyết sáng tạo có hiệu quả của HĐQT Công ty đã vượt qua mọi khó khăn thử thách, phát huy thuận lợi, tích cực thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, tổ chức thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2008 đề ra. Sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển, các chỉ tiêu đều vượt mức kế hoạch và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Thay mặt Hội đồng quản trị Công ty tôi xin trình Đại hội thông qua báo cáo hoạt động của HĐQT Công ty, kết quả SXKD năm 2008, kế hoạch SXKD năm 2009, Báo cáo tài chính năm 2008, Phương án phân chia lợi nhuận, chi trả cổ tức, chi thù lao cho HĐQT, BKS năm 2008 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT CÔNG TY
I/ Tình hình hoạt động của Công ty trong năm 2008.
Bước vào năm 2008, xác định rõ những thuận lợi và khó khăn, HĐQT Công ty đã tập trung, lãnh đạo, chỉ đạo Ban Tổng giám đốc Công ty, các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ từ Công ty đến các đơn vị thành viên trực thuộc, tiếp tục đổi mới đồng bộ về cơ cấu sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm, giữ vững chất lượng, ổn định sản xuất, đảm bảo năng suất, chất lượng hiệu quả, mở rộng đại lý tiêu thụ sản phẩm, khắc phục mọi khó khăn, nâng cao năng lực trong công tác quản lý, điều hành sản xuất, phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của Công ty. Tập trung vào các lĩnh vực then chốt, thu hút mọi nguồn lực như; Sản xuất xi măng, sản xuất đá xây dựng, sản xuất than, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch nung theo công nghệ lò nung tuynel, xây lắp các công trình dân dựng và công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư. Vì vậy tình hình SXKD, tiêu thụ sản phẩm của Công ty vẫn giữ được thế ổn định và có bước tăng trưởng, các chỉ tiêu chính đều đạt và vượt so với kế hoạch, tốc độ tăng trưởng bình quân trong năm đạt 24,5%, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 110,73% so với kế hoạch, tăng 28,6% so với năm 2007. Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt được 116,5% so với bình quân kế hoạch năm đề ra, tăng 7,03% so với năm 2007. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 đạt 114,3%, tăng 4,5%, Tỷ lệ cổ tức đạt 37% tăng 1% so với kế hoạch năm 2008 cụ thể như sau:
1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất:
TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2008 | So với KH năm 2008 |
I | Chỉ tiêu hiện vật | |||
1 | Sản xuất xi măng Lam Thạch các loại + Clinke bán ngoài | Tấn | 719.058,03 | 107,0% |
2 | Sản xuất Than các loại | Tấn | 343.804,85 | 85,95% |
3 | Sản xuất đá các loại | M3 | 631.706,44 | 96,44% |
4 | Sản xuất gạch tuynel | viên | 20.028.068 | 100.14% |
II | Chỉ tiêu giá trị | |||
1 | Giá trị xây lắp và KDCS hạ tầng | Tr.đ | 138.946 | 111,15% |
2 | Tổng doanh thu | Tr.đ | 744.445 | |
- Doanh thu của Công ty mẹ | Tr. đ | 702.727 | 108,6% | |
- Doanh thu các công ty con | Tr. đ | 41.718 | 151,8% | |
III | Chỉ tiêu pháp lệnh | |||
1 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.đ | 51.445 | 114.3% |
2 | Thu nhập bình quân/người/tháng | Tr.đ | 2,585 | 117,5% |
3 | Nộp ngân sách | Tr.đ | 49.004 | 196% |
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất toàn Công ty năm 2008.
Đơn vị tính: VNĐ
Stt | Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2008 |
1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 744.445.728.464 |
2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |
3 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cáp dịch vụ | 10 | 744.445.728.464 |
4 | Giá vốn bán hàng | 11 | 567.439.481.128 |
5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 177.006.247.336 |
6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 20.657.449.014 |
7 | Chi phí tài chính | 22 | 85.953.694.776 |
8 | Chi phí bán hàng | 24 | 11.703.749.088 |
9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 42.058.429.915 |
10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 57.947.822.571 |
11 | Thu nhập khác | 31 | 15.313.191.484 |
12 | Chi phí khác | 32 | 6.293.152.924 |
13 | Lợi nhuận khác | 40 | 9.020.038.560 |
14 | Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh | 618.142.663 | |
15 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 67.586.003.794 |
16 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 12.902.176.253 |
17 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | |
18 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 54.683.827.541 |
18.1 | Lợi ích cổ đông thiểu số | 3.237.876.232 | |
18.2 | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ | 51.445.951.309 |
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008.
Đơn vị tính: VNĐ
Stt | Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2008 |
1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 702.727.697.826 |
2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |
3 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cáp dịch vụ | 10 | 702.727.697.826 |
4 | Giá vốn bán hàng | 11 | 540.634.335.047 |
5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 162.093.362.779 |
6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 23.442.334.814 |
7 | Chi phí tài chính | 22 | 85.245.549.166 |
8 | Chi phí bán hàng | 24 | 9.356.085.465 |
9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 37.868.568.557 |
10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 53.065.494.405 |
11 | Thu nhập khác | 31 | 14.901.057.963 |
12 | Chi phí khác | 32 | 5.982.432.848 |
13 | Lợi nhuận khác | 40 | 8.918.625.115 |
14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 61.984.119.520 |
15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 11.788.958.872 |
16 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | |
17 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 50.195.160.648 |
II. Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2008.
- Khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2007 | Năm 2008 |
- Lãi gộp/Doanh thu | % | 23,02 | 23,77 |
- Lợi nhuận thuần/Doanh thu | % | 7,72 | 7,78 |
- Lãi dòng/Doanh thu | % | 10,56 | 9,07 |
- Lãi dòng/Tổng tài sản | % | 6,24 | 5,29 |
- Lãi dòng/Vốn chủ sở hữu | % | 30,66 | 35,57 |
Các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong năm 2008 đều có sự chuyển dịch so với năm 2007. Mặc dù giá cả vật tư, nhiên liệu đầu vào tăng lên đột biến làm cho lãi dòng trên doanh thu và tổng tài sản giảm nhẹ nhưng hiệu quả kinh doanh, suất sinh lời (ROE) vẫn có sự gia tăng đáng kể tăng 4,91% so với cùng kỳ năm 2007.
- Khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2007 | Năm 2008 |
-Hệ số thanh toán ngắn | Lần | 1,08 | 1,235 |
-Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,87 | 1,023 |
-Cơ cấu tài sản, nguồn vốn và năng lực hoạt động
STT | Chỉ tiêu | ĐV tính | Năm 2007 | Năm 2008 |
1 | Cơ cấu tài sản | |||
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 58,79 | 52,22 | |
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 41,21 | 47,78 | |
2 | Cơ cấu nguồn vốn | |||
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 78,81 | 84,4 | |
Nguồn vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn | % | 20,35 | 14,87 | |
3 | Năng lực hoạt động | |||
Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Lần | 6,56 | 6,11 | |
Doanh thu thuần/Tổng tài sản | % | 59,08 | 58,28 |
- Vốn Điều lệ năm 2008: 125.000.000.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu: 12.500.000 cổ phiếu.
- Số lượng cổ phiếu đã phát hành: 12.500.000 cổ phiếu phổ thông.
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 12.500.000 cổ phiếu phổ thông.
- Cổ phiếu quỹ của Công ty: 76.000 cổ phiếu.
III.Báo cáo của Hội đồng quản trị công ty:
Năm 2008 Hội đồng quản trị Công ty đã tập trung sự lãnh đạo tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua, thực hiện tốt các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất nhất là công tác chuẩn bị và tổ chức sản xuất, kỹ thuật công nghệ nên đã tạo ra sự ổn định đồng bộ trong sản xuất kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tiễn, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại một cách linh hoạt cho các đại lý và các khách hàng lớn truyền thống, từ đó tiêu thụ nhanh được sản phẩm. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số biện pháp để hạn chế ảnh hưởng biến động của giá nguyên, nhiên vật liệu đến chi phí sản xuất như.
- Cải tiến máy móc thiết bị, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, quản lý sản xuất chặt chẽ từ khâu đầu vào để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí nguyên nhiên, vật liệu, điện năng, tránh thất thoát lãng phí.
- Tăng cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, quản lý môi trường, quản lý nguồn tài nguyên mỏ. Xây dựng và ban hành quy định quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình. Xây dựng các biện pháp công nghệ thi công hợp lý và sử dụng các hình thức đòn bẩy kinh tế về tiền lương, tiền thưởng để nâng cao ý thức quản lý của người lao động.
- Kiểm tra chặt chẽ các loại vật tư đầu vào với từng loại đối tượng theo các chỉ tiêu quy định tương ứng với yêu cầu đã định và chỉ được phép đưa vào sản xuất những vật tư đảm bảo chất lượng.
Hội đồng quản trị Công ty gồm 9 thành viên trong đó có 4 thành viên độc lập không tham gia điều hành. Trong năm vừa qua các thành viên HĐQT đều ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì quyền lợi của các cổ đông và của Công ty. Do vậy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao đóng góp tích cực vào nhiệm vụ xây dựng, phát triển Công ty bền vững.
Hội đồng quản trị Công ty duy trì nề nếp các cuộc họp thường kỳ mỗi quý một lần đảm bảo chương trình, số lượng thành viên dự họp và biểu quyết theo luật định. Tổ chức thực hiện tốt công tác giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý. Quan tâm kiện toàn công tác tổ chức cán bộ từ công ty đến các Nhà máy đơn vị xí nghiệp trực thuộc.
Tổng kết các quyết định cuộc họp của HĐQT Năm 2008 cụ thể như sau.
-, Ngày 7/01/2008 Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định thông qua kết quả sản xuất năm 2007 và phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008. Quyết định đầu tư bổ xung công đoạn nghiền xi măng vào Nhà máy xi măng Lam Thạch II với công suất 140 tấn/h.
- Quyết định sáp nhập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng lò quay vào ban quản lý khu Công nghiệp Cái Lân và đổi tên thành “Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng” đơn vị trực thuộc Công ty.
- Ngày 24/05/2008 HĐQT Công ty đã quyết định thông qua Báo cáo của HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007, kế hoạch SXKD năm 2008, báo cáo tài chính năm 2007, phương án chia lợi nhuận, chi cổ tức, chi thù lao HĐQT, BKS năm 2007 để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 vào ngày (25/5/2008)
- Quyết định trình Đại hội đồng cổ đông tạm dừng tăng vốn điều lệ từ 125 tỷ lên 140 tỷ và thực hiện phương án mua lại cổ phiếu của Công ty (mã chứng khoán QNC) để làm cổ phiếu quỹ bằng nguồn vốn thặng dư cổ phần của Công ty khi giá cổ phiếu xuống thấp
- Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 25/5/2008.
Ngày 28/5/2008: Công ty đã gửi văn bản báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đăng ký mua đợt I: 500.000 cổ phần mục đích góp phần bình ổn giá thị trường bằng hình thức khớp lệnh và thỏa thuận. Sau khi thực hiện giao dịch được 76.000 cổ phiếu, xét thấy hiệu quả không cao nên ngày 11/8/2008 Công ty đã báo cáo không thực hiện mua hết số cổ phiếu đăng ký.
- Ngày 01/08/2008: Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số: 1235/TTg-QHQT đồng ý phê duyệt 2 dự án cụ thể là; Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy xi măng Lam Thạch II và Dự án Cầu cảng Khu Công nghiệp Cái Lân của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB). Đối với 2 dự án trên NIB đã đồng ý tài trợ 50% tổng số vốn của dự án bằng đồng USD với mức lãi suất từ 4-5%/năm thời gian cho vay là 17 năm trong đó có 5 năm ân hạn không phải trả tiền gốc.
- Ngày 23/8/2008 HĐQT công ty đã quyết định thông qua kết quả hoạt động SXKD quý I + quý II năm 2008 và báo cáo phương án thực hiện hợp đồng giữa công ty cơ khí nặng Triều Dương (Bắc) Trung Quốc và Công ty về cung cấp thiết bị cho dự án Nhà máy Xi măng Lam Thạch II mở rộng của đoàn cán bộ Công ty khảo sát tại thị trường Trung Quốc.
- Ngày 23/8/2008 HĐQT Công ty Quyết định giao cho Tổng Giám đốc Công ty triển khai các bước tiếp theo của dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Xi măng Lam Thạch II và dự án Cầu cảng khu công nghiệp cái Lân để giải ngân nguồn vốn NIB đảm bảo đúng tiến độ.
- Ngày 23/8/2008 HĐQT Công ty Quyết định giao cho Tổng giám đốc Công ty ký hợp đồng góp vốn liên doanh với các nhà đầu tư chiến lược để sản xuất kinh doanh than tại xí nghiệp khai thác và kinh doanh Than Đông Triều theo quy chế của Công ty và quy định hiện hành của Nhà Nước.
- Ngày 31/10/2008 HĐQT Công ty Quyết định thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh quý III năm 2008 và chia cổ tức đợt I/2008 là 15%. Thống nhất triển khai thực hiện dự án đầu tư khai thác khối Nam mỏ than Đông Tràng Bạch.
PHẦN THỨ HAI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2008, PHƯƠNG ÁN PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
CHI TRẢ CỔ TỨC, CHI THÙ LAO CHO H ĐQT, BKS CÔNG TY NĂM 2008.
I. Báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán
1.Báo cáo tài chính riêng của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.
II. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.
1. Báo cáo về trách nhiệm của Ban giám đốc (đối với báo cáo tài chính)
Ban giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính Ban giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ theo các yêu cầu như sau:
* Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
* Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng.
* Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.
* Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
2. Kiểm toán độc lập.
- Đơn vị kiểm toán:
Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán.
Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu – Hà Nội -Việt Nam
Tel: (84-4).824.1990/1 Fax: (84-04) 38253973.
Email: aaschn@hn.vnn.vnWebsite: http://www.aasc.com.vn/
Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh: Cột 2 Đường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.
Tel: (84-33) 3627571Fax:(84-33) 3627572. E-mail:aascqn@aasc.com.vn
Báo cáo kiểm toán:
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh được lập ngày 15/02/2009 gồm: bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh cho báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả kinh doanh và luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
3.Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo
Đơn vị tính: VND
Stt | Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2008 | |
A | TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 610.430.583.137 | |
1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 38.407.008.508 | |
1 | 1.Tiền | 111 | 38.407.008.508 | |
2 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 257.196.161.087 | |
- Phải thu khách hàng | 131 | 160.507.250.754 | ||
-Trả trước cho người bán | 132 | 1.615.131.342 | ||
- Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | 6.168.034 | ||
- Các khoản phải thu khác | 135 | 95.067.610.957 | ||
3 | Hàng tồn kho | 140 | 239.044.178.397 | |
- Hàng tồn kho | 141 | 239.044.178.397 | ||
4 | Tài sản ngắn hạn | 150 | 75.783.235.145 | |
- Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 6.585.205.598 | ||
- Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 18.985.434 | ||
- Thuế và các khoản khác phải thu ngân sách | 154 | |||
- Tài sản ngắn hạn khác | 158 | 69.179.044.113 | ||
B | TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 667.142.528.529 | |
1 | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 53.225.973 | |
- Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | |||
- Phải thu dài hạn khác | 218 | 53.225.973 | ||
2 | Tài sản cố định | 220 | 658.153.374.697 | |
* | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 481.813.904.844 | |
- Nguyên giá | 222 | 795.864.648.042 | ||
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) | 223 | (314.050.743.198) | ||
* | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 16.941.880.999 | |
- Nguyên giá | 225 | 34.211.957.814 | ||
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) | 226 | (17.270.076.815) | ||
* | Tài sản cố định vô hình | 227 | 6.637.073.077 | |
- Nguyên giá | 228 | 12.265.156.969 | ||
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) | 229 | (5.628.083.892) | ||
* | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 230 | 152.760.515.777 | |
5 | CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN | 250 | 6.210.453.335 | |
- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 3.660.453.335 | ||
- Đầu tư dài hạn khác | 258 | 2.550.000.000 | ||
6 | TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC | 260 | 2.725.474.524 | |
- Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 2.725.474.524 | ||
TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 1.277.573.111.666 | ||
c | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.078.379.716.068 | |
1 | Nợ ngắn hạn | 310 | 493.923.296.748 | |
- Vay và nợ ngắn hạn | 311 | 226.582.305.267 | ||
- Phải trả người bán | 312 | 52.552.568.997 | ||
- Người mua trả tiền trước | 313 | 39.472.929.650 | ||
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 314 | 11.825.164.400 | ||
- Phải trả người lao động | 315 | 23.993.436.972 | ||
- Chi phí phải trả | 316 | 3.013.713.762 | ||
- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 319 | 136.483.177.700 | ||
2 | Nợ dài hạn | 330 | 584.456.419.320 | |
- Phải trả dài hạn người bán | 331 | |||
- Phải trả dài hạn khác | 333 | |||
- Vay và nợ dài hạn | 334 | 582.603.797.395 | ||
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm | 336 | 1.852.621.925 | ||
- Dự phòng phải trả dài hạn | 337 | |||
D | VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 189.980.406.190 | |
1 | Vốn chủ sở hữu | 410 | 189.107.444.466 | |
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 125.000.000.000 | ||
- Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 27.064.140.000 | ||
- Cổ phiếu quỹ (*) | 414 | (2.117.260.484) | ||
- Quỹ đầu tư phát triển | 417 | 3.001.754.279 | ||
- Quỹ dự phòng tài chính | 418 | 5.174.429.781 | ||
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 420 | 30.304.202.890 | ||
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 421 | 680.178.000 | ||
2 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | 872.961.724 | |
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 431 | 872.961.724 | ||
3 | Lợi ích cổ đông thiểu số | 9.212.989.408 | ||
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.277.573.111.666 |
4. Các công ty con hợp nhất trong báo cáo:
1. Công ty cổ phần Bê tông Hải Long.
- Vốn điều lệ:8.242.200.000 đồng
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:58,0%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:58,0%
2. Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn.
- Vốn điều lệ:6.162.336.013đồng
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:61,52%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:61,52
3. Công ty cổ phần Phương mai Quảng Ninh.
- Vốn điều lệ:4.186.419.903 đồng
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:37,2%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 63,13% Công ty mẹ có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty cổ phần Phương Mai Quảng Ninh.
Công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo.
1. Công ty cổ phần xây dựng Phương Nam 135.
- Vốn chủ sở hữu:7.089.170.010 đồng
- Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:37,5%
- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:37,5%
III. Phương án phân chia lợi nhuận, chi trả cổ tức, chi thù lao cho HĐQT, BKS Công ty năm 2008 cụ thể như sau:
Đơn vị tính: VNĐ
STT | Nội dung | số tiền |
1 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 61.984.119.520 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.788.958.872 | |
2 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 50.195.160.648 |
3 | Phương án phân chia lợi nhuận | |
Chia cổ tức đợt I/2008 bằng 15% /vốn điều lệ 125 tỷ | 18.636.000.000 | |
Chi thuế TNDN bổ sung lũy tiến của KD Cơ sở hạ tầng | 900.726.000 | |
Trích quỹ phúc lợi, khen thưởng | 1.275.000.000 | |
Chi thù lao cho HĐQT | 360.000.000 | |
Chi thù lao cho BKS | 150.000.000 | |
4 | Tổng cộng đã chi | 21.321.726.000 |
5 | Lợi nhuận còn lại chưa phân phối | 28.873.434.640 |
6 | Dự kiến phân phối như sau | |
Chia cổ tức đợt II/2008 bằng tiền mặt 15% trên vốn | 18.636.000.000 | |
Chia cổ tức đợt III/2008 bằng cổ phiếu 7% trên vốn | 8.750.000.000 | |
Trích Quỹ dự phòng | 1.000.000.000 | |
Trích quỹ phát triển SXKD | 400.000.000 |
PHẦN THỨ BA
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2009
Năm 2009 cùng với những thuận lợi cơ bản, Công ty tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Do kinh tế thế giới, kinh tế trong nước có dấu hiệu phát triển chậm lại và xuất hiện những yếu tố không ổn định; giá cả đầu vào tuy có giảm nhưng giá lương thực, thực phẩm còn cao tác động rất lớn đến đời sống đông đảo nhân dân; cơ sở hạ tầng giao thông đô thị còn nhiều bất cập. Trong bối cảnh đó đòi hỏi sự nỗ lực cao của toàn thể CBCN-LĐ trong Công ty để tranh thủ tối đa thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn thách thức, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đề ra. Để thực hiện tốt mục tiêu “ Phấn đấu duy trì phát triển sản xuất ổn định với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực sản phẩm có lợi thế và sức cạnh tranh mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh”. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu chính sau:
1. Kế hạch sản xuất kinh doanh năm 2009.
* Chỉ tiêu sản phẩm:
- Sản xuất xi măng Lam Thạch các loại + Clinke bán ngoài: 894.400 tấn
- Khai thác chế biến và tiêu thụ than các loại: 321.000 tấn.
- Sản xuất đá các loại: 850.000 m3
- Sản xuất gạch tuynel: 20 triệu viên.
* Chỉ tiêu giá trị:
- Giá trị xây lắp, san gạt bốc xúc và KD cơ sở hạ tầng 195 tỷ
*Tổng doanh thu toàn Công ty: 870 tỷ
+ Doanh thu của Công ty: 800 tỷ
+ Doanh thu các Công ty con: 70 tỷ
+ Thu nhập bình quân: 2.500.000 đ/người/tháng.
+ Nộp ngân sách Nhà Nước: 48 tỷ
*Chỉ tiêu tài chính:
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2009 |
1 | Doanh thu | Tr.đ | 870.000 |
2 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.đ | 40.000 trở lên |
3 | Tỷ lệ LNST/Doanh thu thuần | % | 4,6% trở lên |
4 | Tỷ lệ LNST/ Vốn chủ sở hữu | % | 30 trở lên |
5 | Tỷ lệ cổ tức | % | 20 trở lên |
2. Kế hoạch đầu tư 2009 và những tiếp theo:
a. Những dự án cần tập trung 2009- 2010
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các hạng mục công việc phấn đấu cuối tháng 4 đầu tháng 5 năm 2009 đưa dây chuyền 2 của Nhà máy xi măng Lam Thạch II với công suất thiết kế 1.200 tấn Clinker/ngày vào hoạt động để nâng công suất sản phẩm của Nhà máy lên 1 triệu tấn/năm.
- Hoàn thiện việc đầu tư các dự án hạ tầng khu dân cư ở Cẩm Bình, Cẩm Thủy ở Thị xã Cẩm Phả, dự án Đồi lắp ghép, Cầu sến ở Thị xã Uông Bí để đưa vào khai thác kinh doanh.
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư bổ sung công đoạn nghiền xi măng công suất 140 tấn/h.
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng cầu cảng Khu CN Cái Lân.
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu tự xây của Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tại xã Phương Nam thị xã Uông bí.
b. Các dự án lựa chọn lộ trình hợp lý để triển khai thực hiện đầu tư trong năm tiếp theo như:
* Dự án kho bãi chứa hàng.
* Dự án khu tiểu thủ công nghiệp và khu dân cư Phường Yên Thanh thị xã Uông bí, Quảng Ninh. (70ha)
* Dự án khu trung tâm thương mại Cầu sến Phương Đông, Uông bí.
* Dự án Hạ tầng khu dân cư Thị xã Móng Cái.
* Dự án khu đô thị tại xã Phương Nam, Uông bí, Quảng Ninh (110ha)
* Dự án Nhà máy phát điện nhiệt dư của dây chuyền Nhà máy Xi măng Lam Thạch II.
Công ty sẽ căn cứ vào nguồn vốn và thị trường để lựa chọn đầu tư các dự án trên sao cho có hiệu quả cao nhất. Ngoài ra để tiếp tục mở rộng SXKD công ty xẽ xem xét khi thấy cơ hội thuận lợi thì tiến hành mở rộng sản xuất ra tỉnh ngoài như việc mua lại một số dự án hoặc các cơ sở sản xuất nhằm nâng cao vị thế của Công ty .
4. Một số chủ trương, biện pháp trọng tâm.
- Để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông hiện hữu HĐQT đề nghị Đại hội đồng cổ đông thống nhất chia cổ tức đợt III năm 2008; 7% trên vốn bằng cổ phiếu và ủy quyền cho H ĐQT Công ty hoàn tất thủ tục với các cơ quan quản lý Nhà nước tăng vốn Điều lệ từ 125.000.000.000, đồng lên 133.750.000.000, đồng (12.500.000 cổ phiếu lên 13.375.000 cổ phiếu)
- Do biến động chung của thị trường nên việc mua lại cổ phiếu quỹ nhằm mục đích hạn chế biến động giá mã chứng khoán QNC của Công ty hiệu quả không cao, hiện nay mới thực hiện được 76.000 cổ phiếu. Đề nghị Đại hội đồng cổ đông thống nhất cho tạm dừng mua lại cổ phiếu của Công ty mã chứng khoán QNC làm cổ phiếu quỹ để tập trung nguồn vốn thặng dư cổ phần còn lại cho việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tập trunghoàn thiện việc đầu tư các dự án hạ tầng khu dân cư ở Cẩm Bình, Cẩm Thủy ở Thị xã Cẩm Phả, dự án Đồi lắp ghép, Cầu sến ở Thị xã Uông Bí để đưa vào khai thác kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tập trung triển khai các bước tiếp theo của dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Xi măng Lam Thạch II (công đoạn nghiền xi măng) và dự án Cầu cảng khu công nghiệp cái Lân để giải ngân nguồn vốn NIB đảm bảo đúng tiến độ.
- Phát triển sản xuất kinh doanh than phải cân đối với phát triển hạ tầng kỹ thuật, thực hiện tiết kiệm tài nguyên. Coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng và hạ gía thành sản phẩm.
- Tăng cường hoạt động kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng, vận tải, kho vận nhằm khai thác tốt mọi tiềm năng thế mạnh của Công ty.
- Tập trung chỉ đạo các lĩnh vực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng tăng năng suất lao động, tiết kiệm các chi phí trong sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá trên thị trường.
- Rà soát kiện toàn công tác tổ chức cán bộ từ các phòng ban nghiệp vụ Công ty đến các đơn vị thành viên, đảm bảo gọn nhẹ, hợp lý, bố trí đúng người đúng việc nhằm chuyên sâu nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Triển khai việc phân cấp quản lý đồng bộ cho cơ sở để đẩy mạnh việc khai thác mọi nguồn lực phát triển sản xuất kinh doanh bền vững.
- Tăng cường chỉ đạo sản xuất kinh doanh ở các lĩnh vực trọng tâm như;Sản xuất xi măng, sản xuất đá xây dựng, sản xuất than, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, sản xuất gạch nung theo công nghệ lò nung tuynel, xây lắp các công trình dân dựng và công nghiệp, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư.. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường kiểm tra quản lý về lao động, quản lý và sử dụng tài nguyên đúng theo quy định gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động. Duy trì và phát huy hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO một cách đồng bộ và linh hoạt, đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động. Duy trì và phát huy hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 một cách đồng bộ và linh hoạt, đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
CHỦ TỊCH
CAO QUANG DUYỆT
TIN KHÁC
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH ĐÓN TIẾP ĐOÀN GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN THAM QUAN THỰC TẾ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2025
ĐÓN TIẾP VÀ LÀM VIỆC VỚI ĐOÀN CÔNG TÁC ĐẠI SỨ QUÁN CANADA TẠI VIỆT NAM VÀ LIÊN ĐOÀN ĐÔ THỊ CANADA; HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH TỔ CHỨC “VUI HỘI TRĂNG RẰM 2025”
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2025
08/01/2026CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH ĐÓN TIẾP ĐOÀN GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN THAM QUAN THỰC TẾ
20/12/2025BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2025
04/11/2025ĐÓN TIẾP VÀ LÀM VIỆC VỚI ĐOÀN CÔNG TÁC ĐẠI SỨ QUÁN CANADA TẠI VIỆT NAM VÀ LIÊN ĐOÀN ĐÔ THỊ CANADA; HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
28/10/2025